Báo cáo ĐTM‎ > ‎

Phương pháp thực hiện ĐTM

Các phương pháp ĐTM

·         Phương pháp liệt kê: Lập bảng liệt kê mô tả các nguồn tác động và các thành phần môi trường bị tác động trong quá trình xây dựng và vận hành của dự án.

·         Phương pháp ma trận: phối hợp liệt kê đồng thời các hoạt động trong quá trình xây dựng và vận hành của dự án và liệt kê các yếu tố môi trường có thể bị tác động đưa vào ma trận để tiến hành đánh giá.

·         Phương pháp so sánh: đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng dòng thải trên cơ sở so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường liên quan và các tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

·         Phương pháp đánh giá nhanh: sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ quan, tổ chức nghiên cứu có uy tín trong nước và trên thế giới như: Tổ chức Y Tế thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA)…

Các phương pháp điều tra, thống kê, khảo sát

·         Phương pháp điều tra xã hội học: được thực hiện bằng bảng tham khảo ý kiến. Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp hết sức cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM. Bản thông báo tóm tắt đánh giá tác động môi trường cho dự án nêu rõ các hạng mục công trình chính, các tác động tiêu cực và biện pháp giảm thiểu, cùng với công văn đề nghị góp ý kiến về dự án đã được gửi cho lãnh đạo Ủy ban Nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

·         Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử lý các số liệu về: khí tượng thuỷ văn, địa hình, địa chất, điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội tại khu vực thực hiện Dự án. Các số liệu về khí tượng thuỷ văn (nhiệt độ, độ ẩm, nắng, gió,…) được sử dụng chung của tỉnh Bình Phước.

·         Phương pháp khảo sát hiện trường:

-         Khảo sát vị trí, địa điểm của dự án, đánh giá tương quan vị trí dự án với các công trình lân cận.

-         Tiến hành thực hiện: Công ty Cổ phần Giải pháp Môi trường Sài Gòn kết hợp với Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động khảo sát, đo đạc và lấy mẫu hiện trạng môi trường tại Dự án và khu vực xung quanh, bao gồm không khí, nước mặt, đất và nước ngầm.

·         Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: các mẫu được lấy và phân tích bởi phòng thí nghiệm đạt chuẩn Vilas.         

-         Phương pháp đo đạc/phân tích chất lượng không khí

 

TT

Thông số

Phương pháp phân tích

1

Bụi

TCVN 5067:1995

2

SO2

TQKT – YHLĐ & VSMT 1993

3

NO2

TCVN 6137:1996

4

CO

TQKT – YHLĐ & VSMT 1993

5

THC

US EPA Method TO-2

6

H2S

TQKT – YHLĐ & VSMT 1993


-         Phương pháp đo đạc/phân tích chất lượng nước mặt

 

TT

Thông số

Phương pháp phân tích

1

pH

TCVN 6492:1999

2

Nhiệt độ

TCVN 4557:1998

3

DO

TCVN 7325:2004

4

BOD5

TCVN 6001:2008.1

5

COD

SMEWW – 5220.C

6

SS

TCVN 6625:2000

7

Tổng N

SMEWW 4500 – Norg.B

8

Tổng P

TCVN 6202:2008

9

Asen

TCVN 4571:1988

10

Thủy ngân

TCVN 5991:1995

11

Chì

TCVN 4573:1988

12

Cadimi

TCVN 6197:1996

13

Zn

TCVN 4575:1988

14

Fe

TCVN 6177:1996

15

Mn

TCVN 6002:1995

16

Dầu mỡ

TCVN 5070:1995

17

Tổng Coliform

TCVN 6187-1: 2009


-         Phương pháp đo đạc/phân tích chất lượng nước ngầm

TT

Thông số

Phương pháp phân tích

1

pH

TCVN 6492:1999

2

Độ cứng tổng cộng

TCVN 6224:1996

3

Chất rắn tổng cộng

TCVN 6625:2000

4

COD

TCVN 6491:1999

5

Clorua

TCVN 6194:1996

6

Sulfat

TCVN 4567:1988

7

Nitrat

TCVN 6180:1996

8

Nitrit

SMEWW 4500.N

9

Sắt tổng cộng

TCVN 6177:1996

10

Chì

TCVN 4573:1988

11

Tổng Coliform

TCVN 6187-1: 2009


·         Phương pháp chuyên gia: dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trường của các chuyên gia đánh giá tác động môi trường của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ mới Hà Nội.